BAPPEBTI: kiểm tra lệnh đã khớp một phần trước khi tin trạng thái hủy
Một yêu cầu hủy đã gửi chưa cho biết phần nào của lệnh đã được thực hiện. Với hồ sơ giao dịch hàng hóa thuộc phạm vi BAPPEBTI, hãy nối mã lệnh với từng lần khớp, xác nhận hủy phần còn lại và vị thế sau đó. Nhãn «canceled» đứng riêng không trả lời được cả ba câu hỏi.
Giữ riêng chỉ thị, kết quả giao dịch và báo cáo tài khoản
PP 49/2014, điều 127–129 quy định lưu hồ sơ lệnh đã thực hiện, chưa thực hiện và bị hủy; ghi người ra chỉ thị, tài khoản, dữ liệu lệnh và thời điểm nhận. Hồ sơ tài chính từng khách hàng có thời gian, giá, lượng và loại hàng hóa. Xác nhận tài chính hằng ngày, gồm chi phí, phải gửi chậm nhất ngày làm việc tiếp theo; xác nhận vị thế mở ít nhất mỗi tháng.
Đó là các lớp hồ sơ khác nhau. Quy định về xác nhận hằng ngày không có nghĩa yêu cầu hủy sẽ có hiệu lực ngay, cũng không chứng minh một giao dịch đã được đảo lại.
Trước khi dùng hướng dẫn này, xác định hàng hóa cơ sở, loại hợp đồng, pháp nhân ký hợp đồng và cơ quan quản lý hoạt động. Không áp dụng một nhãn BAPPEBTI cho mọi sản phẩm có chữ forex, chứng khoán hoặc crypto; nếu chưa rõ phạm vi, hỏi bằng văn bản trước khi suy ra nghĩa vụ.
Một mã lệnh có thể đi cùng nhiều mã khớp
- Chỉ thị ban đầu. Ghi mã lệnh, mã hợp đồng, chiều mua/bán, số lượng, đơn vị và ngày hiệu lực. Giữ bản gốc có điều kiện giá; không thay nó bằng lịch sử giá thị trường.
- Từng kết quả thực hiện. Tách mã lệnh khỏi mã giao dịch. Mỗi dòng khớp cần lượng riêng, giá thực hiện và thời gian. Hai mã khác nhau chưa phải trùng giao dịch; cùng mã xuất hiện trong hai bản xuất cũng chưa phải hai lần khớp.
- Yêu cầu hủy và phản hồi. Ghi lúc gửi, lúc hệ thống nhận, phản hồi và số lượng được xác nhận hủy. Một thông báo lỗi, một yêu cầu đang chờ và một xác nhận hoàn tất không cùng ý nghĩa.
Đồng hồ điện thoại và đồng hồ máy chủ có thể dùng múi giờ hoặc độ chính xác khác nhau. Chép nguyên dấu thời gian, múi giờ và tên trường; chỉ sắp lại trình tự sau khi có cách quy đổi. Không tự điền giây hoặc thời điểm nhận mà tài liệu không cung cấp.
Còn hai lot chưa khớp không đồng nghĩa không còn vị thế
| Sự kiện | Lượng ghi nhận | Điều có thể đối chiếu |
|---|---|---|
| Chỉ thị gốc | 5 lot | Lượng yêu cầu, chưa phải lượng thực hiện. |
| Kết quả thứ nhất | 2 lot | Giữ mã khớp và dấu thời gian thứ nhất. |
| Kết quả thứ hai | 1 lot | Đọc như một kết quả riêng của cùng lệnh. |
| Phần chưa thực hiện | 2 lot | 5 − 2 − 1; cần phản hồi về đúng phần còn lại. |
| Hủy được xác nhận | 2 lot còn lại | Không tự xóa 3 lot đã thực hiện khỏi lịch sử. |
Trong ví dụ, tổng lượng đã thực hiện là 3 lot. Nếu đây là lệnh mở vị thế, tài khoản chưa có vị thế trước đó và không có giao dịch đóng hay điều chỉnh, hủy 2 lot còn lại không làm 3 lot đã mở biến mất. Nếu lệnh gốc dùng để đóng vị thế, phải đối chiếu với vị thế có trước; không dùng cùng phép cộng để khẳng định vị thế cuối.
Giữ các giả định này trên tờ đối chiếu. Lot của hai hợp đồng khác nhau có thể có quy mô khác nhau; không cộng chúng chỉ vì cùng tên đơn vị. Chưa có xác nhận hủy thì ghi «chưa có bằng chứng hoàn tất», không điền 2 lot đã hủy để làm tổng khớp.
Nếu một lần khớp được ghi sau lúc bạn bấm hủy, hãy yêu cầu thời điểm hệ thống nhận yêu cầu và thời điểm có hiệu lực theo điều kiện giao dịch. Chỉ riêng thứ tự trên điện thoại chưa đủ xác định xử lý sai.
Gửi câu hỏi về đúng đoạn thiếu của lịch sử
Một câu hỏi có thể nêu: «Mã lệnh A yêu cầu 5 lot; bản xuất có hai mã khớp 2 và 1 lot. Phản hồi hủy đang nói đến toàn bộ chỉ thị hay 2 lot còn lại? Xin cung cấp thời gian nhận, kết quả xử lý và cách các dòng này đi vào báo cáo vị thế.» Thay các ký hiệu giả định bằng dữ liệu trong hồ sơ của bạn.
Đính kèm chỉ thị, phản hồi và bản xuất gốc cùng kỳ. Giữ bản có thông tin đầy đủ cho kênh được xác minh; che dữ liệu cá nhân trước khi công khai. Phản hồi giải thích, lịch sử được sửa và số dư được điều chỉnh là ba bằng chứng khác nhau; lưu phiên bản trước và sau để biết thay đổi nào thực sự xảy ra.
Không gửi một lệnh mới chỉ để kiểm tra xem nhãn có đổi hay không. Nếu trao đổi chưa giải quyết được, yêu cầu quy trình khiếu nại của đúng pháp nhân và xác minh kênh của cơ quan có thẩm quyền cho sản phẩm. Việc nhận hồ sơ chưa phải kết luận vi phạm hoặc chấp thuận bồi thường.
Những nhãn dễ đọc quá mức
Thấy «canceled» có thể coi toàn bộ lệnh chưa giao dịch?
Đọc lượng đã khớp và lượng hủy riêng. Nhãn có thể mô tả phần còn lại; cần tài liệu về chính mã lệnh đó để biết ý nghĩa.
Xác nhận hằng ngày có thay cho phản hồi hủy lệnh?
Xác nhận tài chính giúp đối chiếu giao dịch và chi phí; phản hồi hủy giúp xác định xử lý một chỉ thị. Giữ cả hai, cùng điều kiện giao dịch áp dụng.
FXCN hiện không có broker liên kết có nghĩa Indonesia không có đơn vị được phép?
Không. Số đó chỉ phản ánh quan hệ trong dữ liệu FXCN. Tra cứu đúng công ty, sản phẩm và quyền hoạt động từ nguồn chính thức.
Nguồn và giới hạn áp dụng
- BAPPEBTI: bản PP 49/2014, điều 127–129. Bảng và câu hỏi trên là ví dụ biên tập riêng.
- JDIH BPK: hồ sơ PP 49/2014, ghi trạng thái Berlaku tại lần kiểm tra.
- BAPPEBTI: SE 19/02/2026, tiếp tục viện dẫn PP 49/2014; thông tư này về hợp tác sàn và thanh toán bù trừ, không quy định tốc độ hủy lệnh cho khách hàng.
Một danh mục pháp luật khác ghi trạng thái không còn hiệu lực và dẫn PP 51/2018. Bản PP 51/2018, điều 16, bãi bỏ PP 6/2015 về phí của BPPT, không nêu PP 49/2014. Hướng dẫn này dựa trên nguyên văn và các nguồn đối chiếu trên; không xác nhận quy tắc riêng của bất kỳ tài khoản nào.